Năm học 2019 - 2020

Đăng nhập

Hoạt động dạy và học

Cập nhật lúc : 03:47 02/11/2015  

Kế hoạch chuyên môn năm học 2015-2016

Kế hoạch chuyên môn năm học 2015-2016

PHÒNG GD-ĐT QUẬN CẨM LỆ

TRƯỜNG TH HOÀNG DƯ KHƯƠNG

 
   

                 Số:      /KH-HDK

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 Hoà Thọ Đông, ngày     tháng 9  năm 2015

 

 

 

 KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn- Năm học  2015 - 2016

Căn cứ Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT, ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ GDĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015;

Căn cứ công văn số 492/ PGDĐT-TH ngày 20 tháng 8 năm 2015 của PGD&ĐT  quận Cẩm Lệ về việc quy định kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 cấp Tiểu học;

Căn cứ công văn số 530/PGDĐT-TH ngày 07 tháng 9 năm 2015 của PGD&ĐT  quận Cẩm Lệ về việc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015-2016;

Căn cứ vào tình hình giáo dục của địa phương, thực tế của đội ngũ giáo viên-học sinh và kết quả năm học 2014-2015, nhiệm vụ năm học 2015-2016 cuả trường Tiểu học Hoàng Dư Khương, bộ phận chuyên môn nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 gồm các nội dung sau :

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Tình hình học sinh:

- Tổng số 29 lớp học CT 175 tuần (1, 2, 3, 4, 5)

- Sĩ số HS  đầu năm: 1183 em, nữ: 556

                        + Khối 1 : 7 lớp                     Sĩ số :  321 em                      Nữ :  120   em

                        + Khối 2 : 6 lớp                     Sĩ số :  266 em                      Nữ :  139   em

                        + Khối 3 : 6 lớp                     Sĩ số :  244 em                      Nữ :  114   em

+ Khối 4 : 5 lớp                     Sĩ số :  177 em                      Nữ :   90   em

+ Khối 5 : 5 lớp                     Sĩ số :  175 em                      Nữ :   93  em

- Tổng số lớp BT: 20 lớp (849 HS)

2. Tình hình CB-GV-NV:

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 53 người (49 biên chế ; 4 HĐNS)

- Trong đó :

+ Cán bộ quản lý                                                : 02 người

+ Giáo viên phụ trách văn hoá       : 35 người (34BC, 1 HĐNS)

+ Giáo viên bộ môn                         : 10 người ( 9 BC, 1 HDNS)

+ Tổng phụ trách                                               : 01 người biên chế

+ Nhân viên                                                         : 05 người ( 3 Biên chế, 2 HĐNS)  

                + Tỉ lệ giáo viên                                 : 1,44 gv/ lớp

- Trình độ chuẩn đào tạo CBGVNV           :100% đạt chuẩn, trong đó :

+ Đạt trên chuẩn ( CĐSP, ĐHSP )              : 43        Tỉ lệ : 81,13%

+ Đạt chuẩn đào tạo ( THSP )       : 8           Tỉ lệ : 15,1%

+ Trình độ khác (bảo vệ)                : 02        Tỉ lệ:  3,77%

3. Thuận lợi - Khó khăn:

a. Thuận lợi :

- Nhà trường được sự quan tâm của ngành cấp trên, của Đảng uỷ, chính quyền cùng các tổ chức Hội, đoàn thể chính trị-xã hội tại địa phương, đơn vị kết nghĩa, mạnh thường quân, trong đó có sự phối hợp tích cực của CMHS.

- 100% học sinh đều được học 2buổi/ngày tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục toàn diện.

- Đội ngũ CBCC đoàn kết, nhiệt tình, cầu tiến, có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ đào tạo đạt và vượt chuẩn quy định, tay nghề vững. Có đội ngũ CBGVNV trẻ, nhiệt tình, năng nổ và CBGVNV giàu kinh nghiệm hỗ trợ và giúp đỡ nhau trong công việc.

- Cơ sở vật chất nhà trường được các cấp đầu tư xây dựng khá hoàn thiện; nhà trường đã đựợc công nhận đạt Trường chuẩn Quốc gia mức 2, Chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3, Thư viện đạt tiên tiến. Đây là điều kiện, là tiên đề để nhà trưòng hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

b. Khó khăn :

- Bình quân học sinh/lớp khá đông.

- Giáo viên chưa đảm bảo tỉ lệ 1,5 GV/lớp.

- Số lượng học sinh thuộc diện gia đình khó khăn về kinh tế ( các em trong diện gia đình khó khăn, phụ nữ đơn thân ở khu chung cư khá đông), khuyết tật học hoà nhập còn nhiều, việc học tập của một số học sinh chưa được phụ huynh quan tâm đúng mức.

- Khu dân cư mới hình thành nên biến động về số lượng học sinh, ảnh hưởng đến kế hoạch của nhà trường.

B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CHUNG:

1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả, thiết thực, cụ thể việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh gắn kết với việc thực hiện “5 xây, 3 chống” theo tinh thần Chỉ thị 29-CT/TU của Thành ủy và các cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và “Hai không”.

2. Tham gia học tập đầy đủ và sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; quán triệt trong đội ngũ cán bộ, viên chức về những quan điểm, chủ trương của Đảng về xây dựng Đảng, phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng, phát triển giáo dục trong thời kỳ mới. Tổ chức các hoạt động thi đua chào mừng Đại hội Đảng các cấp.

3. Thực hiện quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học; thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2004/TT-BGD-ĐT; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em khuyết tật; tiếp tục triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới.

4. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí. Tổ chức nghiên cứu, học tập các mô hình quản lý giáo dục và dạy học tiên tiến, cụ thể: Tổ chức mô hình Trường học mới (VNEN); tổ chức dạy học 2 buổi/ngày..

            5. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các hoạt động phòng chống tai nạn thương tích, an toàn giao thông, đuối nước và an toàn thực phẩm trong các trường học; tăng cường các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức về chủ quyền biển đảo Việt Nam; tăng cường giáo dục thể chất và y tế trường học. Giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, giáo dục an toàn giao thông, đảm bảo an ninh trật tự trường học. Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng cho học sinh;

6. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; nâng chuẩn thư viện; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

7. Phấn đấu xây dựng nhiều giáo viên dạy giỏi các cấp, chiến sĩ thi đua các cấp, HS giỏi, HS thi đạt các giải TP như Toán- Văn tuổi thơ, giao lưu học sinh, các giải Thể thao HS, Tin học trẻ, giải toán bằng tiếng Việt và bằng tiếng Anh qua mạng, Olympic Tiếng Anh,  ...

8. Phấn đấu giữ vững danh hiệu: Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu, Trường TTXS, CĐ vững mạnh, tổ LĐXS, Chi đoàn TNCSHCM vững mạnh, Liên đội vững mạnh.

C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG:

1. Thực hiện chương trình giáo dục:

a) Tiếp tục  thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ GD&ĐT .

- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;

- Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

- Tổ chức dạy học các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhà trường; Khai thác tối đa công năng hoạt động của nhà tập đa năng. Tổ chức thực hành vận dụng, rèn kĩ năng sống; hình thức dạy học linh hoạt, tích hợp lồng ghép các nội dung hoạt động, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

b) Triển khai đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 07/02/2012 về việc Phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong các cấp học của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2020” của UBND thành phố Đà Nẵng.

Thực hiện dạy 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3, 4 và lớp 5. Dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Tổ chức dạy thí điểm Tiếng Hàn  2 tiết/1tuần cho học sinh, đảm bảo các yêu cầu tại kế hoạch số 54/KH-PGDĐT ngày 22/12/ 2014 của Phòng GD&ĐT; tổ chức giảng dạy đúng nội dung chương trình Bộ GD&ĐT phê duyệt.

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ và tăng cường khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ cho giáo viên và học sinh, nhà trường tổ chức theo mô hình sinh hoạt câu lạc bộ, xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình hoạt động; tổ chức các hoạt động giao lưu, sinh hoạt ngoại khóa thường xuyên có chất lượng. 

Tích cực tham mưu, xây dựng kế hoạch, đảm bảo từng bước các điều kiện về CSVC, thiết bị, đội ngũ để triển khai thực hiện dạy học Tiếng Anh, Tiếng Hàn có hiệu quả.

  c) Tiếp tục đẩy mạnh chất lượng học tập môn Tin học tự chọ theo Quyết định 50/2003/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xây dựng kế hoạch dạy và bồi dưỡng Tin học cho học sinh. Tổ chức lớp Tin học từ khối 3 -khối 5 và thành lập đội tuyển Tin học trẻ.

Động viên, khuyến khích hỗ trợ kinh phí cho CBGV đã đăng ký học Tiếng Anh, Tin học....

2.Thực hiện kế hoạch giáo dục

- Về thời lượng thực hiện kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục: 7 tiết/ngày.

- Về nội dung:

+ Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập; bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ… được tổ chức linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.

+ Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, hạn chế giao bài tập về nhà cho học sinh.

+ Thực hành kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập; giúp đỡ học sinh yếu, khuyết tật  vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Toán, môn Tiếng Việt, Tiếng Anh, có năng khiếu về Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục; Tin học, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp để đảm bảo giáo dục toàn diện cho học sinh.

+ Việc dạy học buổi thứ hai được tổ chức theo hướng phân hóa đối tượng học sinh. Ngoài việc củng cố, ôn luyện kiến thức, kĩ năng cần tăng thời lượng cho việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu (môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Thể dục, Mĩ thuật), tổ chức hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ…

c) Về tổ chức bán trú:

Tổ chức các hoạt động giáo dục trong giờ nghỉ trưa (trước giờ ngủ của học sinh) như xem phim, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian… Thành lập tổ quản lý bán trú và xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên về vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ ở các bếp ăn, bảo đảm sức khoẻ học sinh. Triển khai áp dụng bộ thực đơn chuẩn do Sở GD&ĐT phối hợp với Công ty Ajinomoto xây dựng. Nhà trường áp dụng toàn bộ thực đơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, phát triển thể chất cho học sinh.

2. Kế hoạch thời gian năm học:

- Xây dựng kế hoạch thời gian năm học theo công văn số 492/PGDĐT-TH ngày 20/8/2015 của Phòng GD&ĐT về việc quy định kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 cấp Tiểu học.

- Trong quá trình thực hiện, nếu trường hợp cơ sở vật chất hoặc các điều kiện dạy học gặp khó khăn như thời tiết khắc nghiệt, lũ, lụt hoặc thiên tai,… học sinh nghỉ học và bố trí dạy bù vào buổi học thứ hai.

- Trong hè, nhà trường tổ chức hướng dẫn ôn tập cho học sinh yếu lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và hướng dẫn ôn tập, kiểm tra lần 2, dạy học sinh năng khiếu. Xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 chưa được xét hoàn thành chương trình tiểu học lần 1 trước ngày 05/08/2016.

- Tổng thời gian nghỉ hè của giáo viên là 2 tháng.

3. Sách thiết bị dạy học:

3.1. Sách

a. Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:

- Thực hiện nghiêm túc có đủ sách giáo khoa qui định tối thiểu đối với mỗi học sinh. Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, không đủ sách giáo khoa nhà trường sử dụng nguồn sách giáo khoa cũ học sinh hiến tặng cuối năm học 2014-2015, lập danh sách cấp phát đủ cho học sinh trước ngày khai giảng.

- Mỗi giáo viên. tối thiểu phải có đủ bộ Sách giáo khoa, sách giáo viên cho mỗi môn học, riêng sách tham khảo dùng chung.

- Tiếp tục kế hoạch vận động học sinh hiến sách giáo khoa trong năm học nhằm giúp đỡ học sinh nghèo, khó khăn.

- Vận động phụ huynh, học sinh hiến sách cho Thư viện 2 lần/năm (Sách đã đọc hoặc sách mới)

b. Đối với môn Tin học, sử dụng các cuốn “ Cùng học Tin học” quyển 1, quyển 2, quyển 3 của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

c. Đối với môn Tiếng Anh tiếp tục thực hiện giảng dạy môn Anh văn cho học sinh lớp 3 đến 5 theo hướng dẫn tại công văn số 297/PGDĐT – THCS  ngày 04/5/2015 của Phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ về việc Hướng dẫn thực hiện chương trình và tài liệu dạy học Tiếng Anh cấp Tiểu học năm học 2015 - 2016.

- Giáo viên cần phối hợp với cha mẹ học sinh để hướng dẫn, nhắc nhở học sinh mang và sử dụng sách. vở, đồ dùng học tập theo thời khóa biểu hằng ngày. Tổ chức cho học sinh để sách, vở và đồ dùng học tập tại lớp.

3.2. Thiết bị dạy học:

- Tiến hành kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu của BGD&ĐT (Ban hành theo thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ GD & ĐT)

- Chỉ đạo Thư viện, Bộ phận tài vụ kiểm tra, rà soát thực trạng CSVC, thiết bị dạy học lập hồ sơ đánh giá chất lượng để có kế hoạch sửa chữa bổ sung kịp thời.

- Chỉ đạo, sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học theo danh mục, bảo quản tốt các thiết bị đã có. Nghiêm túc sử dụng có hiệu quả ĐDDH, không để tình trạng có đồ dùng dạy học mà giáo viên không sử dụng . Có kế hoạch mua sắm các thiết bị, tăng đầu sách bằng nhiều nguồn kinh phí khác nhau. Đẩy mạnh phong trào khai thác, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học một cách hiệu quả. Nhà trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá về sử dụng thiết bị dạy học. Thường xuyên phát động phong trào tự làm ĐDDH dùng chung để nâng cao hiệu quả kinh tế và giáo dục. Phấn đấu trong năm học mỗi giáo viên tự làm 1 đến 2 đồ dùng dạy học chất lượng, toàn trường có 5 đồ dùng  dạy học giới thiệu trong toàn quận. Chỉ đạo GV áp dụng những SKKN của nhà trường đã đạt giải cấp quận, thành phố vào giảng dạy và các hoạt động khác.

- Tiếp tục tăng cường, củng cố và phát triển thư viện đã đạt chuẩn Thư viện tiên tiến theo quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 cuả Bộ. Khai thác tối đa tủ sách Kim Đồng tại mỗi lớp. Phát triển và mở rộng phòng đọc sách cuả học sinh ra khỏi phòng đọc quy định để cho học sinh có thêm các kiến thức từ sách báo. Tiếp tục tổ chức mô hình thư viện mở để học sinh đọc sách.

- Nhà trường trang bị những phần mềm dạy học như Phần mềm Thư viện, phần mềm Thời khóa biểu, xây dựng Website dữ liệu về chuyên môn, nối 2 hệ thống mạng cáp quang và một số điều kiện khác để giáo viên ứng dụng CNTT vào soạn giảng và hoạt động ngoài giờ nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy và hình thức hoạt động, tạo sự phong phú hấp dẫn đối với học sinh trong quá trình tiếp thu bài và giao lưu ( các phần mềm dạy học Tiếng Việt, Toán, đĩa hình Skycare, đĩa hình giáo dục kĩ năng sống...)

4. Đổi mới công tác dạy học

4.1. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và điều chỉnh nội dung dạy học

a) Tổ chức cho giáo viên học tập, nắm vững tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và tài liệu phương pháp giảng dạy các môn học của Bộ GD&ĐT.

Tập trung thực hiện tốt việc điều chỉnh nội dung dạy học. Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn để giáo viên thảo luận, thống nhất chương trình, cách sử dụng thời gian dư cho hợp lí. Đối với thời gian dư do giảm bớt bài hoặc giảm bớt nội dung trong từng bài, giáo viên không đưa thêm nội dung khác vào dạy mà dùng để củng cố kiến thức và rèn kĩ năng đã học cho học sinh hoặc tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp. Chú ý không kiểm tra, đánh giá vào các nội dung, các yêu cầu đã được giảm bớt, các bài không dạy hoặc ở bài đọc thêm trong văn bản hướng dẫn điều chỉnh.

b) Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá.

- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học kết hợp đổi mới kiểm tra đánh giá; tăng cường việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực đảm bảo yêu cầu làm cho lớp học vui, học sinh thích học, biết cách học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tăng cường quyền tự chủ cho giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch theo buổi học, lựa chọn nội dung, yêu cầu phù hợp với đối tượng học sinh lớp mình phụ trách, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.

- Tiếp tục thực hiện việc tinh giản nội dung dạy học, thực hiện việc dạy và đánh giá học sinh theo đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng; tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo giúp đỡ cụ thể học sinh yếu; trường tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường trong tháng 02 và chuẩn bị tham gia giao lưu học sinh giỏi khối 4, 5 toàn quận vào tháng 3/2015;

- Tiếp tục thực hiện đề án “Triển khai phương pháp bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015” tại trường theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT. Xây dựng kế hoạch, tổ chức chuyên đề, thao giảng, hội giảng…về phương pháp bàn tay nặn bột; chỉ đạo giáo viên tiếp tục tham khảo nguồn tư liệu dạy học đã xây dựng ở năm học trước để giảng dạy, phấn đấu mỗi giáo viên dạy 4-5 tiết có sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột để nâng cao chất lượng dạy học môn TNXH, môn Khoa học.

- Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp của Đan Mạch trong nhà trường. Giáo viên chủ động sắp xếp các bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức nhiều tiết trong cùng một buổi. Chú ý sử dụng tài liệu “Dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện các bài dạy.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT. Thực hiện nghiêm túc các Công văn hướng dẫn thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT (Công văn số 6169/BGĐT-GDTH ngày 29/10/2014; Công văn số 7475/BGĐT-GDTH ngày 25/12/2014; Công văn số 39/ BGĐT-GDTH ngày 06/01/2015) và các văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

c) Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn:

Trong sinh hoạt tập trung bàn về các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tổ chức các chuyên đề. Xây dựng kế hoạch cụ thể, tạo điều kiện để giáo viên nâng cao chất lượng; tăng cường phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém. Đồng thời đẩy mạnh chất lượng mũi nhọn, đầu tư bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phát huy năng lực, tư duy của các em, đồng thời tổ chức kiểm tra, đánh giá, phổ biến kinh nghiệm tốt, tránh hình thức trong nhà trường.

*Các giải pháp:

- Phải coi việc đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ thường xuyên, là cốt lõi của quá trình đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa. Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập, mạnh dạn phát biểu xây dựng bài, từ đó phát huy tính sáng tạo của các em.

- Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả, giáo viên phải nắm vững mục tiêu và những nguyên tắc của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nội dung sách giáo khoa, yêu cầu về kiến thức và kỹ năng từng môn học. Giáo viên phải đầu tư nghiên cứu bài giảng để có phương pháp thích hợp nhất, chú ý tạo niềm vui, hứng thú cho học sinh khi đến trường và khi học tập để các em chủ động tham gia tốt các hoạt động giáo dục. Thông qua các hoạt động, hình thành và cung cấp kiến thức cho học sinh. Trong quá trình lên lớp, giáo viên không để bất cứ học sinh nào đứng bên lề tiết dạy.

- Trong soạn bài, giáo án phải thể hiện rõ hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và những nội dung kiến thức mà giáo viên cần truyền đạt, học sinh cần lĩnh hội một cách cô đọng. Vì sự tiến bộ của mỗi học sinh, giáo viên cần phát huy việc soạn bài dạy theo từng nhóm đối tượng học sinh trong lớp mình phụ trách. Tránh sao chép bài soạn của nhau hoặc chép lại thiết kế ở sách hướng dẫn một cách hình thức và mang tính đối phó.

- Việc đổi mới phương pháp dạy học phải được tiến hành đồng thời với đổi mới thiết bị dạy học, giáo viên cần tự làm những đồ dùng dạy học để hỗ trợ thêm cho các tiết dạy. Giáo viên cần bảo quản và sử dụng tốt các thiết bị dạy học.

- Ứng dụng CNTT vào việc  đổi mới phương pháp giảng dạy. Xây dựng Ngân hàng giáo án điện tử và thao giảng minh hoạ chuyên đề. Giáo viên từ 50 tuổi trở lên, dạy ít nhất 1 tiết/ tháng, còn lại, mỗi giáo viên  đăng ký thực hiện ít nhất 1 tiết/ tuần. Khuyến khích những giáo viên có khả năng ứng dụng CNTT tốt nên soạn giảng GAĐT thường xuyên hơn. Tạo điều kiện cho giáo viên sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng thư viện bài giảng, tư liệu giáo dục cuả công ty tin học Bạch Kim  để áp dụng cho việc dạy học.

- Đẩy mạnh vai trò hoạt động của tổ chuyên môn, lấy đơn vị tổ chuyên môn làm nền tảng cho việc bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cho GV. Kiểm tra việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong tổ chuyên môn và tự kiểm tra của mỗi thành viên làm cơ sở để cán bộ quản lý đánh giá xếp loại giáo viên.

- Phát huy tối đa vai trò của đội GV ngũ cốt cán và GV giỏi ở đơn vị trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ bằng nhiều hình thức; chú trọng thăm lớp, dự giờ đột xuất để nâng cao tính tự giác cho giáo viên.

- Tổ chức toạ đàm, giới thiệu điển hình đổi mới phương pháp giảng dạy ở trong và ngoài nhà trường; xây dựng kỉ yếu về đổi mới phương pháp giảng dạy để giáo viên tham khảo học tập. Giáo viên đầu tư nghiên cứu bài giảng, trao đổi trong nhóm chuyên môn để tìm ra phương pháp thích hợp nhất cho từng bài giảng và phù hợp với các đối tượng học sinh. Giáo án phải thể hiện rõ hoạt động của GV và HS.

- Các hoạt động dạy chủ yếu thực hiện ở nhà trường, hạn chế học sinh học và làm bài tập ở nhà.

- Tổ chức HS xem phim trong những tiết HĐNG và có những nội dung sinh hoạt phù hợp.

4.2 Triển khai dạy học và tổ chức các hoạt động theo mô hình trường học mới VNEN:

Áp dụng từng phần của mô hình trường học mới tại  trường với các nội dung: Tổ chức quản lí lớp học: tổ chức và hoạt động có hiệu quả Hội đồng tự quản của học sinh; xây dựng và hỗ trợ học tập có hiệu quả các Góc học tập, Thư viện lớp học, Góc cộng đồng và bản đồ cộng đồng; tổ chức hoạt động dạy học - hoạt động giáo dục: Trong quá trình dạy học, giáo viên tăng cường các hoạt động học cho học sinh. Chú ý hướng dẫn cách học cho học sinh, tạo cho các em thói quen tự học, tự khám phá kiến thức mới. Tận dụng mọi cơ hội để học sinh được tương tác với các bạn cùng lớp trong quá trình học tập.

4.3. Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh:

a) Để đảm bảo chất lượng dạy học và nâng cao trách nhiệm của giáo viên, nhà trường lập kế hoạch, tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra để chấn chỉnh nền nếp, kỉ cương ngay từ những ngày đầu năm học; thực hiện việc bàn giao HS giữa hai lớp để thực hiện tốt việc dạy học. Lập biên bản bàn giao cụ thể, lưu vào hồ sơ của từng lớp và hồ sơ quản lí của nhà trường. Trên cơ sở chất lượng bàn giao, giáo viên xác định phương pháp, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trong lớp. Giao trách nhiệm cụ thể cho giáo viên đánh giá kết quả phấn đấu học tập của học sinh, những học sinh có học lực yếu, có nguy cơ bỏ học báo cáo cho BGH nhà trường để có kế hoạch chỉ đạo giúp đỡ cụ thể. Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra để chấn chỉnh nền nếp, kỉ cương ngay từ đầu năm học. Nhà trường tổ chức khảo sát chất lượng học tập của các lớp (ít nhất 2 lần/ kì) để đánh giá việc học tập và rèn luyện của học sinh, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

b) Cuối năm học, các trường thực hiện xét Hoàn thành Chương trình Tiểu học cho học sinh lớp 5 theo công văn số 5276/BGDĐT-GDTH ngày 25/5/2007 của Bộ GD&ĐT. Tất cả các trường Tiểu học phải có trách nhiệm nhận học sinh chưa Hoàn thành Chương trình Tiểu học học lại lớp 5. Căn cứ vào tình hình thực tế, phối hợp với các trường THCS cùng địa bàn nghiệm thu, bàn giao chất lượng học sinh lớp Năm lên lớp Sáu ( Chú ý bàn giao đối tượng HS khuyết tật, Hs có hoàn cảnh khó khăn, mồ côi...)

4.4. Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn:

a) Đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn:

Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 29/12/2009 về việc ban hành Qui định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn chỉ thị 24/CT-TU ngày 10/08/2009 của Thành ủy Đà Nẵng; thực hiện theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/5/2006 của Bộ GD&Đ; thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 29/12/2009 về việc ban hành Quy định về Giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật Luật người khuyết tật.

-Thống kê danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn, nhà trường huy động các tổ chức ddaonf thể, cá nhân ...hỗ trợ sách, vở, áo quần và làm hồ sơ miễn giảm các khoản thu của nhà trường để giúp các em, không để học sinh nào vì hoàn cảnh khó khăn mà phải nghỉ học.

b) Đối với học sinh khuyết tật:

           - Rà soát và huy động hết trẻ khuyết tật vào học hoà nhập, quan tâm và tạo điều kiện để các em đi học chuyên cần, lựa chọn một số môn học phù hợp với năng lực để đánh giá sự tiến bộ của các em. Nhà trường huy động các nguồn lực để hỗ trợ giáo viên, trẻ khuyết tật  học hoà nhập nhằm khích lệ tinh thần và nâng cao hiệu quả dạy học.

- Tổ chuyên môn nghiên cứu những yêu cầu về mức độ đạt kiến thức và kĩ năng tối thiểu đối với HSKT và hướng dẫn giáo viên  giảm hoặc miễn một số nội dung học tập cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của trẻ khuyết tật trên cơ sở nhìn nhận sự tiến bộ và tăng cường động viên khích lệ, tập trung vào các yêu cầu cơ bản cần đạt của hai môn Toán và Tiếng Việt, xây dựng đề, kiểm tra riêng phù hợp với từng đối tượng không xem là ngồi nhầm lớp đối với đối tượng đặc biệt khó khăn này.

- Huy động các nguồn lực để hỗ trợ, khen thưởng những học sinh vượt khó, học sinh khuyết tật có tiến bộ và giáo viên có thành tích giáo dục trẻ có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.

5. Nâng cao chất lượng PCGDTH, PCGDTH-ĐĐT và xây dựng trường đạt mức chất lượng tối thiểu, trường đạt chuẩn Quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục

5.1. Củng cố, nâng cao thành tựu PCGDTH, PCGDTH-ĐĐT:

- Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Tổ chức điều tra, nắm chính xác và cập nhật kịp thời trẻ trong độ tuổi từ 6 - 14 tuổi chưa đến trường trên địa bàn một cách cụ thể (họ và tên, ngày tháng năm sinh, tổ dân phố, khu vực, lý do chưa được đến trường …), báo cáo với Chủ tịch UBND phường và Trưởng Phòng GD&ĐT danh sách trẻ chưa huy động ra lớp để có biện pháp giúp đỡ, huy động trẻ ra lớp.

- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 ban hành Quy định kiểm tra, công nhận PCGDTH và PCGDTH-ĐĐT của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng GD&ĐT về công tác CMC-PCGD. Tiếp tục rà soát, xây dựng kế hoạch, có những giải pháp tích cực để phấn đấu đạt chuẩn mức độ 2 một cách thực chất.

- Ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH, PCGDTH-ĐĐT. Thực hiện phần mềm phổ cập theo qui định. Từng tháng, giữa kì và từng học kì tổ chức rà soát nắm vững số học sinh có nguy cơ bỏ học, đề ra giải pháp phù hợp, không để học sinh bỏ học.

- Đảm bảo tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; tổ chức trường, lớp có nền nếp, khoa học, văn minh, thân thiện, tiến bộ; đồng thời quan tâm giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường;

- Duy trì 100% số trẻ 6 tuổi đến 14 tuổi trong diện phổ cập được ra học dưới mọi hình thức .

                - Phấn đấu từ 98 %  trẻ 11 tuổi hoàn thành cấp Tiểu học (sinh năm 2005).

                - Tỉ lệ lưu ban dưới 0,4%. Không có HS bỏ học vì kinh tế và học yếu.

                - Đưa 100% trẻ khuyến tật nhẹ trong địa bàn ra lớp hoà nhập.

                - Phối hợp chặt chẽ với BCĐ PCGD-CMC các phường hoàn thành các loại hồ sơ PCGD để tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập tiểu hoc đúng độ tuổi góp phần tăng tỷ lệ  PCGD -THCS đúng độ tuổi và  phổ cập bậc trung học sở.

 *Các biện pháp thực hiện :

                - Làm tốt công tác tuyên truyền; cổ động ; phổ biến đến cha mẹ học sinh 6 tuổi trước ngày khai giảng; đồng thời tham mưu với chính quyền địa phương tổ chức tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, làm cho chính quyền và nhân dân thật sự coi đây là Ngày hội giáo dục tại phường.

                - Phân công cụ thể GV đứng điểm ở từng tổ dân phố để vận động 100% số trẻ 6-14 tuổi phải phổ cập ra lớp ngay từ đầu năm học (kể cả số đăng ký tạm trú dài hạn ).

                - Tham mưu với UBND phường và phối hợp cùng các trường Mầm non tổ chức điều tra bổ sung PCGD (trong tháng 5); cập nhật số liệu chính xác ( tháng 9 ) để quận ( tháng 11), thành phố (tháng 12) về kiểm tra công nhận PCGD-CMC năm 2013. (GV trường TH Hoàng Dư Khương phân công 2 người/4 tổ dân phố).

                - Tạo điều kiện  thuận lợi cho trẻ khuyết tật nhẹ vào học hoà nhập trong nhà trường, lập hồ sơ theo dõi cụ thể những chuyển biến của mỗi cá nhân trong suốt thời gian học ở trường. Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện dựa vào sự tiến bộ của mỗi em, không theo qui chế đánh giá học sinh bình thường.

5.2. Nâng cao và giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia mức 2, Kiểm định chất lượng giáo dục:

Nhà trường đã được UBND thành phố và Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng về kiểm tra và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2008-2009 và được UBNDTP công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 năm 2011. Nhà trường tiếp tục phấn đấu để nâng cao và giữ vững các chuẩn một cách bền vững. Trường đã được Sở GD&ĐT công nhận trường Thư viện tiên tiến tháng 5 năm 2012. 

Một số nội dung cần phấn đấu:

- Giữ  vững truyền thống tốt đẹp của nhà trường.

- Giữ vững và nâng cao chất lượng đại trà, mũi nhọn, năng khiếu.

- Tiếp tục đầu tư CSVC: trang bị bàn ghế 1 chỗ ngồi, tủ học cụ, tủ giáo viên, trồng cây xanh, quét vôi và sơn cửa lại toàn bộ dãy thư viện, phòng hội trường và 4 phòng học.

- Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý, giảng dạy và một số hoạt động khác.

- Nhà trường tiếp tục tự củng cố, hoàn thiện để nâng chất lượng các chuẩn đã đạt được và có kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao chất lượng các chuẩn đã đạt được trong các năm học qua.

- Tiếp tục củng cố ban đại diện CMHS các lớp, huy động PHHS thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, vận động Ban đại diện CMHS các lớp, các mạnh thường quân đóng góp công sức, tiền cuả để bổ sung cơ sở vật chất và khen thưởng cho các học sinh.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục:

- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng. Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).

- Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời (đầu năm: 11/9, giữa năm: 30/12 và cuối năm: 20/5); sử dụng phần mềm quản lý trường học theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.

- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên. Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.        

- Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh cho chương trình tiếng Anh mới theo Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho CBQL, giáo viên và nhân viên trong nhà trường; sử dụng các phầm mềm quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu quản lí chung của ngành. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, khuyến khích giáo viên soạn giáo án, ứng dụng CNTT trong quá trình soạn giảng. Tiếp tục thực hiện phong trào sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học điện tử theo môn học, theo chủ đề thành các kho tư liệu dùng chung. Tích cực tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng Elearning theo hướng dẫn chung của Sở GD&ĐT.

7. Nâng cao chất lượng dạy và học:

a. Mục tiêu chung:

-Giữ vững và phát triển các tiêu chí  trường TH đạt tiêu chuẩn quốc gia mức độ 2.

-Chỉ đạo thực hiện đúng chương trình 8 môn học bắt buộc đối với học sinh khối 1, 2, 3 và 9 môn đối với khối 4, 5 theo chương trình GDPT được ban hành theo QĐ số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006. Hiệu trưởng nhà trường giao cho Phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

            +Về thời lượng: Tối đa 7 tiết/ngày, tuần học 9 buổi

            +Về nội dung: Giáo viên được chủ động bố trí thời gian, nội dung đối với các hoạt động dạy học và giáo dục để thực hiện chương trình, sách quy định cho mỗi lớp. Về nội dung dạy học buổi thứ 2 (xem mục riêng ở dưới)

-Dạy đủ tiết, đúng chương trình đối với khối 1, 2, 3, 4, 5

Lớp 1              :   22+ tiết/tuần

Lớp 2, 3          :   23+ tiết/tuần

Lớp 4, 5          :   25+ tiết/tuần

Có thể trong 2 tiết hoạt động tập thể, trong đó có 1 tiết sinh hoạt toàn trường (chào cờ đầu tuần), 1 tiết dùng để sinh hoạt cuối tuần (gồm sinh hoạt lớp; các hoạt động của Sao Nhi đồng, Đội TNTP được lồng ghép trong tiết sinh hoạt cuối tuần).

Mỗi tháng có 1 buổi thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (như tham quan, giao lưu, các hoạt động về môi trường Xanh-Sạch-Đẹp, tuyên truyền về ATGT, khả năng giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu...)

-Tiếp tục thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học theo phương châm “Phát huy tích cực, tự giác, sáng tạo của HS”.

-Phối hợp với Ban HĐNG tổ chức các hoạt động ngoại khoá để phục vụ tốt công tác dạy và học.

b. Các phương pháp thực hiện:

-Tiếp tục chỉ đạo chuyên môn thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy đúng theo hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kĩ năng và điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT.

-Thực hiện Kế hoạch dạy học và giáo dục theo chương trình GD phổ thông ban hành kèm theo QĐ số 16, thực hiện phân phối chương trình các môn học theo CV 9832/BGD&ĐT-GDTH ngày 01/09/2006 của Bộ GD&ĐT với tinh thần vận dụng l

Số lượt xem : 345